Chùa Phật Ân 475 Minnesota Avenue Roseville, MN 55113. Tel: (651) 482-7990 - Web: www.PhatAn.org. Email: chua_phatan@yahoo.com.
Nhóm Chánh Niệm

Eight Precept Offering - Pali-English-Vietnamese

17 Tháng Ba 201810:59 CH(Xem: 205)
Eight Precept Offering - Pali-English-Vietnamese
ASKING FOR EIGHT PRECEPT
(Aṭṭhaṅga-sīla-yācanā)

Yogi:
(***)Ahaṁ bhante tisaraṇena saha uposatha-sīlaṁ dhammaṁ yacāmi. Anuggahaṁ katvā sīlaṁ detha me bhante.
(Venerable sir, I request the Eight Uposatha Sīla together with the Three Refuges. Please lead me the Sīla out of compassion.)
(Bạch Đại đức. Chúng con xin thọ trì Tam Qui và Bát Quan Trai Giới nơi Tam Bảo để vâng giữ hành theo cho được sự lợi ích.)

Dutiyampi, (***) ...... (For the second time, Venerable sir ......) (Bạch Đại đức… lần thứ nhì.)
Tatiyampi, (***) ...... (For the third time, Venerable sir......)(Bạch Đại đức… lần thứ ba.)

Sayadaw: Yaṁ ahaṁ vadāmi, taṁ vadetha. (What I say, you repeat.)(đọc theo Sư.)

Yogi: Ama bhante. (Yes, sir.)(Dạ Xin Vâng.)

HOMAGE (Vandanā)

Sayadaw says and Yogi repeat:
Namo Tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa! (Repeat 3 times.)(đọc 3 lần.)
(Homage to Him, the Blessed One, the Worthy One, the Fully Enlightened One.)
(Con đem hết lòng kính làm lễ Đức Thế Tôn. Ngài là bậc A La Hán cao thượng đã chứng quả Chánh Biến Tri.)
Buddhaṁ saraṇaṁ gacchāmi.
(I go to the Buddha for Refuge.)(Con đem hết long thành kính xin Qui Y Phật.)
Dhammaṁ saraṇaṁ gacchāmi.
(I go to the Dhamma for refuge.)(Con đem hết long thành kính xin Qui Y Pháp.)
Saṇghaṁ saraṇaṁ gacchāmi.
(I go to the Saṇgha for Refuge.)(Con đem hết long thành kính xin Qui Y Tăng.)

Dutiyampi Buddhaṁ saraṇaṁ gacchāmi.
(For the second time, I go to the Buddha for Refuge.)(Con đem hết long thành kính xin Qui Y Phật lần thứ nhì.)
Dutiyampi Dhammaṁ saraṇaṁ gacchāmi.
(For the second time, I go to the Dhamma for Refuge.)(Con đem hết long thành kính xin Qui Y Pháp lần thứ nhì.)
Dutiyampi Saṇghaṁ saraṇaṁ gacchāmi.
(For the second time, I go to the SaÑgha for Refuge.)(Con đem hết long thành kính xin Qui Y Tăng lần thứ nhì.)

Tatiyampi Buddhaṁ saraṇaṁ gacchāmi.
(For the third time, I go to Buddha for Refuge.)(Con đem hết long thành kính xin Qui Y Phật lần thứ ba.)
Tatiyampi Dhammaṁ saraṇaṁ gacchāmi.
(For the third time, I go to Dhamma for Refuge.)(Con đem hết long thành kính xin Qui Y Pháp lần thứ ba.)
Tatiyampi Saṇghaṁ saraṇaṁ gacchāmi.
(For the third time, I go to Saṇgha for Refuge.)(Con đem hết long thành kính xin Qui Y Tăng lần thứ ba.)

Sayadaw: Saraṇagamanaṁ paripuṇṇaṁ. (Taking Refuge is complete.) 
Yogi: Āma bhante. (Yes, sir). (Dạ Xin Vâng.)

THE EIGHT PRECEPT
(Aṭṭhaṇga-Sīla)
Yogi:
1. Pāṇātipātā veramaṇī-sikkhāpadaṁ samādiyāmi.
(I undertake the training rule to refrain from destroying life of living beings.)
(Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự sát sanh.)

2. Adinnādānā veramaṇī-sikkhāpadaṁ samādiyāmi.
(I undertake the training rule to refrain from taking what is not given.)
(Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự trộm cắp.)

3. Abramacariyā veramaṇī-sikkhāpadaṁ samādiyāmi.
(I undertake the training rule to refrain from unchaste conduct.)
(Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự thông dâm.)

4. Musāvādā veramaṇī-sikkhāpadaṁ samādiyāmi.
(I undertake the training rule to refrain from false speech.)
(Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự nói dối.)

5. Surā-meraya-majja-pamādaṭṭhānā veramaṇī-sikkhāpadaṁ samādiyāmi.
(I undertake the training rule to refrain from distilled and fermented liquors which cause intoxication and heedlessness.)
(Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự dễ duôi uống rượu và các chất say.)

6. Vikāla-bhojanā veramaṇī-sikkhāpadaṁ samādiyāmi.
(I undertake the training rule to refrain from eating at a wrong time.)
(Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự ăn sái giờ.)

7. Nacca-gīta-vādita-visūkadassana-mālā-gandha-vilepana-dhāraṇa-maṇḍanavibhūsanaṭṭhanā veramaṇī-sikkhāpadaṁ samādiyāmi.
(I undertake the training rule to refrain from dancing, singing, music, unseemly shows, use of garlands, perfumes and unguents and beautifying with cosmetics.)
(Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa sự múa hát, thổi kền đờn, xem múa hát, nghe đờn kèn, trang điểm, thoa vật thơm, dồi phấn và đeo tràng hoa.)

8. Uccāsayana-mahāsayanā veramaṇī-sikkhāpadaṁ samādiyāmi.
(I undertake the training rule to refrain from using high and luxurious seats and beds.)
(Con xin vâng giữ điều học là cố ý tránh xa chỗ nằm ngồi nơi quá cao và xinh đẹp.)

Idaṁ me sīlaṁ magga-phala-ñāyassa paccayo hotu!
(May this Sīla of mine be a condition for Path and Fruition Knowledges!)
(Nguyện cho sự giữ giới trong sạch này là duyên lành hộ trợ cho con chứng ngộ đạo quả, Niết Bàn.)

Sayadaw: Appamādena sampādetha.
(Fulfill the training with heedfulness.)
(Hãy tinh tấn thực hành, đừng dể duôi.)

Yogi: Āma bhante.
(Yes, sir.)(Dạ xin vâng.)