Chùa Phật Ân 475 Minnesota Avenue Roseville, MN 55113. Tel: (651) 482-7990 - Web: www.PhatAn.org. Email: chua_phatan@yahoo.com.
THƯ MỤC TÁC GIẢ

CHƯƠNG PHÁP SÁU CHI

20 Tháng Chín 201611:23 CH(Xem: 1246)
CHƯƠNG PHÁP SÁU CHI

THERAVĀDA
PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY

KHO TÀNG PHÁP HỌC

BODHISĪLA BHIKKHU
(Tỳ Khưu GIÁC GIỚI)

--- o0o ---

[06]

CHƯƠNG PHÁP SÁU CHI

--- o0o ---

[285] Sáu nội xứ (ajjhattikāyatana):

1. Nhãn (cakkhu), mắt.
2. Nhĩ (sota) tai.
3. Tỷ (ghāna), mũi
4. Thiệt (jivhā), lưỡi
5. Thân (kāya), thân thể
6. Ý (mano), tâm.

Sáu xứ, còn gọi là sáu nhập; nói theo quyền (indriya) gọi là nhãn quyền, nhĩ quyền v.v...

D. III.243; M. III.216; Vbh. 70.

[286] Sáu điều cao thượng (anuttariya):

1. Thấy cao thượng (dassanānuttariya), nghĩa là sự diện kiến Đức Thế Tôn và đệ tử của ngài; sự thấy như vậy sẽ khiến cho phát sanh những thiện pháp chưa sanh và sẽ làm tăng trưởng những thiện pháp đã sanh.

2. Nghe cao thượng (savanānuttariya), nghĩa là nghe pháp của đức Thế Tôn và đệ tử Ngài.

3. Đắc cao thượng (lābhānuttariya), nghĩa là đắc được niềm tịnh tín nơi đức Thế Tôn và đệ tử ngài, hay là đắc được bảy thánh sản.

4. Học cao thượng (sikkhānuttariya), nghĩa là học tập trau dồi tăng thượng giới, tăng thượng tâm và tăng thượng tuệ.

5. Phụng sự cao thượng (pāricariyānuttariya), nghĩa là sự phục vụ đức Thế Tôn và đệ tử ngài.

6. Niệm cao thượng (anussatānuttariya), nghĩa là sự niệm tưởng ân đức Như Lai và đệ tử ngài.

Sáu điều này gọi là cao thượng vì nếu được tu tập làm sung mãn sẽ dẫn đến thanh tịnh, vượt khỏi sầu bi, đoạn tận khổ đau, thành tựu chánh trí, chứng ngộ Níp-bàn.

D. III.250, 218; A. III.284, 325, 452.

[287] Sáu cửa suy vong (apāyamukha), con đường dẫn đến tai hại và tiêu hao tài sản:

1. Nghiện rượu chè có 6 điều nguy do nghiện ruợu: tài sản tiêu hao, gây sự tranh cãi, phát sanh bệnh tật, mất danh dự, lõa lồ trâng tráo, trí tuệ suy giảm.

2. Du hành ban đêm có 6 điều nguy do đi chơi đêm: không giữ được mình, không giữ được vợ con, không giữ được tài sản, dễ bị tình nghi, thành mục tiêu vu khống, chuốc lấy ưu phiền.

3. Đi đến hí trường. Có năm điều nguy do đi đến hí trường: làm cho công việc bị đình trệ, thối thất tinh tấn, mất thời giờ khi đi xem các cuộc vui ấy, hao tốn tiền của, bận rộn tâm trí vì lo tìm kiếm chỗ có vũ nhạc ca hát trống kèn chuyện phiếm.

4. Đam mê cờ bạc. Có 6 điều nguy do cờ bạc: Thắng sinh thù oán, thua bị khổ tâm, tài sản bị tổn thất, lời nói không hiệu lực, bạn bè miệt khinh, người ta không dám cưới gả.

5. Thân cận bạn ác. Có 6 điều nguy khi gần bạn xấu sẽ bị ảnh hưởng giống họ: Người cờ bạc làm bạn, người đàng điếm làm bạn, người rượu chè làm bạn, người gian xảo làm bạn, người lường gạt làm bạn, kẻ côn đồ làm bạn.

6. Lười biếng làm việc. Có 6 lý do mà người lười biếng vịn cớ để rồi không có tài sản hoặc tiêu hao tài sản: nghĩ rằng lạnh quá, nghĩ rằng nóng quá, nghĩ rằng sớm quá, nghĩ rằng trễ quá, nghĩ rằng đói quá, nghĩ rằng no quá.

Sáu điều này đức Thế Tôn đã thuyết cho thanh niên Siṅgala.

D. III.182-184.

[288] Sáu loại thần thông, thắng trí (abhiññā)

1. Biến hóa thông (iddhividhā, iddhividhi)
2. Thiên nhĩ thông (dibbasota)
3. Tha tâm thông (Cetopariyañāṇa)
4. Túc mạng thông (Pubbenivāsānussati)
5. Thiên nhãn thông (dibbacakkhu)
6. Lậu tận thông (āsavakkhayañāṇa)

Năm thông đầu là hiệp thế, thông thứ sáu là siêu thế.

D. III.281; A. III.280.

[289] Sáu pháp cần thắng tri (abhiññeyya-dhamma).

Tức là sáu điều cao thượng (anuttariya). Xem [286].

[290] Sáu tội nghiêm trọng (abhiṭhāna):

1. Giết cha (pitughāta)
2. Giết mẹ (mātughāta)
3. Giết A-la-hán (arahantaghāta)
4. Trích máu Phật (lohituppāda)
5. Chia rẽ Tăng (saṅghabheda)
6. Xu hướng ngoại đạo (aññasatthuddesa) có nghĩa là tà kiến (micchādiṭṭhi).

Điều abhiṭhāna này còn gọi là abhabbaṭhāna, sự kiện bất khả thi, tức là tội mà từ bậc Dự lưu trở lên không thể vi phạm.

A. III.439; Kh. VI.10; Sn. 231.

[291] Sáu pháp cần được sanh khởi (uppaàde-tabbadhamma).

Tức là sáu thường trú pháp (satatavihārā):

1. Khi thấy sắc, trú xả niệm tỉnh giác (rūpaṃ disvā upekkhako viharati sato sampajāno).

2. Khi nghe tiếng, trú xả niệm tỉnh giác (sad-daṃ sutvā upekkhako viharati sato sampajāno).

3. Khi ngửi mùi, trú xả niệm tỉnh giác (gan-dhaṃ ghāyitvā upekkhako viharati sato sampajāno)

4. Khi nếm vị, trú xả niệm tỉnh giác (rasaṃ sāyitvā upekkhako viharati sato sampajāno).

5. Khi chạm xúc, trú xả niệm tỉnh giác (phoṭ-ṭhabbaṃ phusitvā upekkhako viharati sato sampajāno).

6. Khi nghĩ pháp, trú xả niệm tỉnh giác (dham-maṃ viññāya upekkhako viharati sato sampajāno).

D. III: Dasuttara sutta.

[292] Sáu điều tôn kính (gārava, gāravata):

1. Tôn kính bậc Đạo sư (satthugāravatā)
2. Tôn kính Giáo pháp (dhammagāravatā)
3. Tôn kính Tăng (saṅghagāravatā)
4. Tôn kính điều học (sikkhagāravatā)
5. Tôn kính bất khinh suất (appamādagāravatā)
6. Tôn kính tiếp đãi (paṭisanthāragāravatā)

Đây là sáu pháp không đưa đến thối đọa.

A. III.330.

[293] Sáu cá tánh (carita, cariyā):

Cá tánh là sở hành tư tưởng riêng của chúng sanh, khuynh hướng nội tâm:

1. Tánh ái (rāgacarita), khuynh hướng ái nhiễm, quyến luyến. Đề mục tu tập (nghiệp xứ) để đối trị, thích hợp cho cá tính này chính là quán tử thi (asubha) và thân hành niệm (kāyagatāsati) tức là niệm thể trược.

2. Tánh sân (dosacarita), khuynh hướng tâm nóng nảy, dễ bất bình, dễ nổi nóng. Đề mục để đối trị chính là bốn phạm trú (brahmavihāra) và màu biến xứ (vaṇṇakasiṇa).

3. Tánh si (mohacarita), khuynh hướng mê muội, tối dạ, lú lẫn. Đề mục để đối trị chính là nhập xuất tức niệm (ānāpānānussati) và nên bổ khuyết bằng việc học hỏi, nghe pháp, đàm luận pháp, và sống với thầy.

4. Tánh đức tin (saddhācarita), khuynh hướng dễ sùng bái, dễ tín ngưỡng, dễ chấp nhận. Đề mục tu tập để hướng niềm tin tốt đẹp là suy niệm sáu pháp tùy niệm (anussati) như niệm Phật v.v... và cần được cân nhắc tin điều đáng tin hoặc tin lý nhân quả.

5. Tánh giác (buddhacarita) hay tánh trí (ñāṇa-carita), khuynh hướng tâm sáng suốt, bén nhạy sự hiểu biết suy xét. Đề mục thích ứng để hỗ trợ phát triển trí tốt đẹp là quán tam tướng (sammasanānu-passanā), niệm sự chết (maraṇānussati) niệm tịch tịnh (upasamānussati), phân định bốn chất (catudhā tuvavatthāna) và tưởng nhờm gớm trong vật thực (āhāre paṭikkūlasaññā).

6. Tánh tầm (vitakkacārita), khuynh hướng tâm phóng túng, hay lơ đễnh, hay tán tâm, không an trú. Nên sửa trị bằng cách hạn chế cảnh như tu tập đề mục nhập xuất tức niệm (ānāpānānussati), hay đề mục biến xứ

Nd 359, 453; Nd2 238; Vism. 101.

[294] Sáu ái (taṇhā), cũng gọi là ái thân hay ái uẩn (taṇhākāya):

1. Sắc ái (rūpataṇhā)
2. Thinh ái (saddataṇhā)
3. Hương ái (gandhataṇhā)
4. Vị ái (rasataṇhā)
5. Xúc ái (phoṭṭhabbataṇhā)
6. Pháp ái (dhammataṇhā).

D. III.244, 280; S. II.3; Vbh.102.

[295] Sáu phương hướng (disā) tượng trưng sáu hạng người mình phải đối xử mật thiết và có bổn phận:

1. Hướng đông (puratthimadisā) ám chỉ cho cha mẹ.

Bổn phận con cái đối với cha mẹ như đảnh lễ hướng đông, có 5 điều:

a) Nuôi dưỡng lại cha mẹ
b) Làm công việc thay cha mẹ
c) Duy trì truyền thống gia tộc
d) Quản thủ tài sản thừa tự
e) Cha mẹ qua đời, làm phước hồi hướng.

Cha mẹ thương tưởng lại con cái theo 5 điều:

a) Ngăn chận con làm điều ác
b) Khuyến khích con làm điều thiện
c) Cho con học nghề nghiệp
d) Gả cưới cho con xứng đáng
e) Đúng thời giao của thừa tự cho con.

2. Hướng nam (dakkhiṇadisā) ám chỉ là thầy tổ.

Bổn phận học trò đối với thầy như đảnh lễ phương nam, có 5 điều:

a) Đứng lên nghinh tiếp.
b) Hầu hạ thầy.
c) Siêng năng học hỏi.
d) Tự thân phục vụ thầy.
e) Học tập một cách kính cẩn.

Vị thầy thương tưởng lại học trò theo 5 điều:

a) Huấn luyện khéo léo.
b) Giảng giải tường tận.
c) Chỉ dạy hết mọi tài nghề.
d) Khen ngợi trước các bạn đồng liêu.
e) Bảo bọc trong mọi mặt.

3. Hướng tây (pacchimadisā) ám chỉ phu thê.

Chồng đối xử với vợ theo 5 điều:

a) Hòa nhã với vợ
b) Không khinh thường vợ
c) Không ngoại tình
d) Giao quyền nội trợ
e) Tặng đồ trang sức

Vợ đối xử với chồng theo 5 điều:

a) Sắp đặt việc nhà vén khéo
b) Đối xử tốt với bà con hai họ
c) Không ngoại tình
d) Bảo quản tài sản của chống
e) Siêng năng khéo léo trong mọi công việc.

4. Hướng bắc (uttaradisā) chỉ cho bạn bè.

Gia chủ đối với bạn bè có 5 cách:

a) Bố thí
b) Ái ngữ
c) Lợi hành
d) Bình đẳng
e) Thành thật.

Bạn bè đoái tưởng lại có 5 cách

a) Che chở lúc khinh suất
b) Giúp bảo vệ tài sản khi phóng túng
c) Làm chỗ nương khi có sợ hãi
d) Không bỏ nhau lúc hoạn nạn
e) Tôn trọng quyến thuộc của gia chủ.

5. Hướng trên (uparimadisā) chỉ cho Sa môn, Bà la môn

Cư sĩ đối với sa-môn có 5 cách:

a) Có thân nghiệp từ
b) Có khẩu nghiệp từ
c) Có ý nghiệp từ
d) Mở rộng cửa nghinh tiếp
e) Dâng cúng các vật dụng

Sa môn đối lại với cư sĩ có 5 cách:

a) Ngăn chận họ làm ác
b) Khuyến khích họ làm thiện
c) Có lòng bi mẫn thương tưởng
d) Giảng giải điều chưa được nghe
e) Chỉ bày con đường thiên giới.

6. Hướng dưới (heṭṭhimadisā) chỉ cho tôi tớ.

Chủ nhân đối với tôi tớ trong nhà có 5 cách:

a) Cắt đặt việc làm vừa sức
b) Ban phát vật thực và tiền công.
c) Chăm nom khi bệnh yếu
d) Chia sẻ món ngon lạ
e) Biết thời cho nghỉ ngơi

Tôi tớ thương chủ đáp lại có 5 điều:

a) Thức dậy trước chủ
b) Ngủ nghỉ sau chủ
c) Chỉ lấy vật được chủ cho
d) Khéo léo làm công việc
e) Đem lại tiếng thơm cho chủ.

Người cư sĩ thực hành các bổn phận như thế thì hằng được che chở, được an ổn và thoát khỏi các sự âu lo phiền muộn.

D. III.189-192.

[296] Sáu pháp khó thể nhập (duppaṭivij-jhadhamma).

Tức là sáu xuất ly giới (nissāraṇīyā dhātuyo):

1. Xuất ly sân hận (nissaraṇaṃ vyāpādassa), tu tập từ tâm giải thoát - mettā cetovimutti - để đạt đến sự xuất ly này.

2. Xuất ly não hại (nissaraṇaṃ vihesāya), tu tập bi tâm giải thoát - karuṇā cetovimutti - để đạt đến sự xuất ly này.

3. Xuất ly tỵ hiềm (nissaraṇaṃ aratiyā), tu tập hỷ tâm giải thoát - muditā cetovimutti - để đạt đến sự xuất ly này.

4. Xuất ly ái nhiễm (nissaraṇaṃ rāgassa), tu tập xả tâm giải thoát - upekkhā cetovimutti - để đạt đến sự xuất ly này.

5. Xuất ly mọi tướng (nissaraṇaṃ sabbanimit-tānaṃ), tu tập vô tướng tâm giải thoát animittā cetovimutti - để đạt đến sự xuất ly này.

6. Xuất ly mũi tên nghi hoặc (nissaraṇaṃ vicikicchākathaṅkathāsallassa), tu tập trừ mạn ngã sở - asmī ' ti mānasamugghāto - để đạt đến sự suất ly này.

D. III: Dasuttara sutta.

[297] Sáu môn (dvāra) cửa ngõ tiếp xúc sáu ngoại cảnh (ngoại xứ):

1. Nhãn môn (cakkhudvāra)
2. Nhĩ môn (sotadvāra)
3. Tỷ môn (ghānadvāra)
4. Thiệt môn (jivhādvāra)
5. Thân môn (kāyadvāra)
6. Ý môn (manodvāra)

Sáu môn này còn được gọi là sáu nội xứ - ajjhattikāyatana. Xem [285].

S. IV.194.

[298] Sáu đức tánh Pháp bảo, ân đức Pháp (dhammaguṇa):

1. Pháp được khéo thuyết bởi đức Thế Tôn (svakkhāto bhagavatā dhammo) nghĩa là giáo pháp được Đức Phật thuyết đúng chân lý và toàn hảo đoạn đầu, toàn hảo đoạn giữa, toàn hảo đoạn cuối, văn nghĩa đầy đủ, nói lên đời sống thanh tịnh hoàn toàn.

2. Thiết thực hiện tại (sandiṭṭhiko), nghĩa là với người thực hành sẽ thấy lợi ích, không thực hành sẽ không thấy, và pháp không phải là tín điều, tức là không phải do tin mà thấy.

3. Vượt ngoài thời gian (akāliko), nghĩa là không tùy thuộc và không bị giới hạn thời gian, khi chứng ngộ thì quả phát sanh ngay.

4. Đến để thấy (ehipassiko), pháp là chân lý tốt đẹp, muốn thấy phải đi đến, không chờ cứu rỗi.

5. Hướng thượng (opanayiko), pháp có hiệu năng hướng chúng sanh đến mục đích cao thượng là thể nhập Níp-bàn.

6. Cần được người trí tự chứng (paccattaṃ veditabbo viññūhi), pháp phải do tự mình thực chứng bằng căn tánh trí tuệ, chớ không ỷ lại vào tha lực mà giác ngộ.

Ân đức thứ nhất bao hàm cả pháp học, và từ ân đức thứ hai đến thứ sáu là nói đến pháp hành; Có chỗ cho rằng năm ân đức sau là nói đến đặc tính của pháp siêu thế.

M. I.37; A. III.285.

[299] Sáu giới, sáu bản chất (dhātu):

1. Địa giới (paṭhavīdhātu) chất đất.
2. Thủy giới (āpodhātu) chất nước.
3. Hỏa giới (tejodhātu) chất lửa
4. Phong giới (vāyodhātu) chất gió.
5. Hư không giới (ākāsadhātu) khoảng trống, ranh kẽ.
6. Thức giới (viññāṇadhātu) tâm ý biết cảnh; như là nhãn thức giới (cakkhuviññāṇadhātu) nhĩ thức giới (sotaviññāṇadhātu, tỷ thức giới (ghānaviññāṇa-dhātu), thiệt thức giới (jivhāviññāṇadhātu), thân thức giới (kāyaviññāṇadhātu), ý thức giới (manoviññāṇa-dhātu.

M. III.31; Vbh. 82.

[300] Sáu giới nghiệp xứ (dhātukammaṭ-ṭhāna; đề mục tu thiền) lấy sáu tánh chất (giới) làm cảnh.

1. Địa giới... [xem 182]
2. Thủy giới... [xem 182]
3. Hỏa giới... [xem 182]
4. Phong giới... [xem 182]

5. Hư không; tức là xác định cái có tính chất khoảng trống, kẽ hở trên nội thân và ngoại thân; lấy hư không giới làm đề mục suy tưởng, như là chú ý lỗ tai, lỗ mũi, miệng, kẽ hở các chi thể trong thân... quán sát như thật bằng trí rằng đó không là tôi, không có tôi, không của tôi; sanh yểm ly và dứt bỏ chấp thủ.

6. Thức giới; lấy thức giới làm đề mục suy tưởng, tức là tánh chất biết cảnh, nhờ thức mà xúc sanh khởi, duyên xúc mà các thọ sanh khởi; vị ấy khi cảm thọ đang sanh, biết rõ; khi cảm thọ đã diệt, biết rõ; cuối cùng vị ấy giữ lại thọ xả thanh tịnh, nhu nhuyến, thích nghi, và triển khai xả ấy tập trung vào bốn thiền vô sắc thành tựu tối thắng tuệ xả; vượt qua nữa vị ấy thanh lọc tâm và tịch tịnh phiền não.

M. III.240

[301] Sáu pháp cần biến tri (pariññeyya-dhamma).

Tức là Sáu nội xứ (ajjhattikāyatana); xem [285].

D. III: Dasuttara sutta.

[302] Sáu pháp cần được đoạn trừ (pahā-tabbadhamma).

Tức là Sáu ái thân (taṇhākāya), xem [293].

D. III: Dasuttara sutta.

[303] Sáu pháp đa tác dụng (bahukāra-dhamma).

Tức là Sáu khả niệm pháp (sāraṇīyadhamma) pháp cần nên ghi nhớ:

1. Thân nghiệp từ (mettākāyakamma), có hành động bằng tâm từ, đối với bạn đồng phạm hạnh trước mặt lẫn sau lưng.

2. Khẩu nghiệp từ (mettāvacīkamma), có lời nói bằng tâm từ, đối với các bạn đồng phạm hạnh trước mặt lẫn sau lưng.

3. Ý nghiệp từ (mettāmanokamma), có ý nghĩ hợp tâm từ, đối với các bạn đồng phạm hạnh trước mặt lẫn sau lưng.

4. Cộng hưởng lợi lộc (sādhāraṇabhogī), đối với những lợi lộc phát sanh đúng pháp, dù ít hay nhiều, cũng chia đều đến các bạn đồng phạm hạnh giới đức.

5. Trú giới sa-môn (sīlasāmaññatā), thành tựu giới cao thượng, giới hạnh bậc thánh; đối với giới luật không bị bể vụn, không bị lấm nhơ.

6. Trú kiến sa-môn tánh (diṭṭhisāmaññatā) thành tựu tri kiến thuộc bậc thánh, có khả năng hướng thượng, một loại tri kiến khiến người thực hành chân chánh diệt tận khổ đau.

Sáu khả niệm pháp này còn gọi là pháp làm khả ái (piyakaraṇa), khả kính (garukaraṇa), đưa đến đoàn kết, vô tranh, hòa hợp, nhất trí (saṅgahāvivādā-sāmaggī-ekabhāvasaṃvattana).

D. III.281; A. III.280.

[304] Sáu ngoại xứ (bāhirāyatana).

1. Sắc xứ (rūpāyatana)
2. Thinh xứ (saddāyatana)
3. Khí xứ (gandhāyatana)
4. Vị xứ (rasāyatana)
5. Xúc xứ (phoṭṭhabbāyatana)
6. Pháp xứ (dhammāyatana)

Sáu ngoại xứ này là sáu cảnh sở tri (āram-maṇa), sở tri của tâm, bị tâm biết.

D. III.243; M. III.216; Vbh. 70.

[305] Sáu pháp cần tu tập (bhāvetabba-dhamma). Đây là sáu tùy niệm xứ (anussatiṭṭhā-nāmi):

1. Niệm Phật (buddhānussati).
2. Niệm Pháp (dhammānussati).
3. Niệm Tăng (saṅghānussati).
4. Niệm giới (sīlānussati).
5. Niệm thí (cāgānussati).
6. Niệm thiên (devānussati).

D. III: Dasuttara sutta; A. III.284.

[306] Sáu thức (viññāṇa), tâm biết cảnh.

1. Nhãn thức (cakkhuviññāṇa) tâm biết cảnh sắc.
2. Nhĩ thức (sotaviññāṇa) tâm biết cảnh thinh.
3. Tỷ thức (ghānaviññāṇa) tâm biết cảnh khí.
4. Thiệt thức (jivhāviññāṇa) tâm biết cảnh vị.
5. Thân thức (kāyaviññāṇa) tâm biết cảnh xúc.
6. Ý thức (manoviññāṇa) tâm biết cảnh pháp.

S. III.243; Vbh. 180.

[307] Sáu pháp thuộc phần thù thắng (vise-sabhāgiyadhamma).

Đây là sáu điều tôn kính (gāravatā); xem [291].

D.III. Dasuttara sutta.

[308] Sáu thọ (vedanā), thọ cảm xúc cảnh:

1. Thọ nhãn xúc (cakkhusamphassajā vedanā).
2. Thọ nhĩ xúc (sotasamphassajā vedanā).
3. Thọ tỷ xúc (ghānasamphassajā vedanā)
4. Thọ thiệt xúc (jivhāsamphassajā vedanā).
5. Thọ thân xúc (kāyasamphassajā vedanā).
6. Thọ ý xúc (manosamphassajā vedanā).

S. IV.232.

[309] Sáu thiên giới (sagga), chỗ có sự tốt đẹp tuyệt đỉnh, nơi chỉ có sự vui, gọi là cõi trời; đây chỉ nói đến 6 cõi trời dục giới (kāmāvacarasagga);

1. Cõi Tứ Thiên Vương (cātumahārājikā), là cõi của bốn vị thiên hộ trì thế gian: đức Dhataraṭṭha vua loài-ganthabba-càn thát bà, ngự trị ở hướng đông; đức virulhaka vua loài kumbhaṇḍa- cưu bàn trà, ngự trị ở hướng nam; đức virūpakkha vua loài nāga-rồng rắn, ngự trị ở hướng tây; đức kuvera hay còn gọi là vessavana, vua loài yakkha dạ xoa, ngự trị ở hướng bắc.

2. Cõi Đạo-lợi (tāvatiṃsa) cõi của 33 vị trời Đế thích, thay nhau là chúa chư thiên.

3. Cõi Dạ-ma (yāmā) cõi của chư thiên ly khổ, nơi đức suyāma ngự trị.

4. Cõi Đâu-suất (Tusita) cõi của chư thiên sung túc tài sản (sirisampatti); nơi đức (santusita) ngự trị; là cõi sanh của vị bồ tát trước khi giáng trần thành Phật; cũng là nơi tái sanh của các vị Phật mẫu.

5. Cõi Hóa lạc thiên (nimmāmarati) cõi của chư thiên tự hóa hiện dục lạc hưởng thụ; là nơi đức Sunimmita ngự trị.

6. Cõi Tha hóa tự tại (paranimmitavasavattī) cõi của các vị trời hưởng thiên lạc do chư thiên khác hóa hiện cho: là nơi đức vasavattī ngự trị.

Các ý nghĩa giảng giải trên đây xuất xứ từ các bộ chú giải như Abhidhammatthavibhāvinī. Xem thêm [433] ba mươi mốt cõi (bhùmi).

S. V.423; Comp. 138.

[310] Sáu pháp cần tác chứng (sacchikātab-badhamma).

Đây là sáu thần thông hay thắng trí (abhiññā). Xem lại [288].

D. III: Dasuttara sutta.

[311] Sáu Tư (sañcetanā cetanā) sự suy nghĩ cảnh:

1. Sắc tư (rūpasañcetanā)
2. Thinh tư (saddasañcetanā)
3. Khí tư (gandhasañcetanā)
4. Vị tư (rasasañcetanā)
5. Xúc tư (phoṭṭhabbasañcetanā)
6. Pháp tư (dhammasañcetanā)

Sáu pháp này còn có danh từ gọi là sañceta-nākāya hay cetanākāya (thân tư) nghĩa là uẩn tri cảnh.

D. III.244; S. III. 64; Vbh. 102

[312] Sáu tưởng (saññā) sự nhớ tưởng cảnh, sự nhận ra cảnh.

1. Sắc tưởng (rūpasaññā)
2. Thinh tưởng (saddasaññā)
3. Khí tưởng (gandhasaññā)
4. Vị tưởng (rasasaññā)
5. Xúc tưởng (phoṭṭhabbasaññā)
6. Pháp tưởng (dhammasaññā)

D. III.244; A. III.413.

[313] Sáu xúc (samphassa, phassa) sự chạm cảnh, sự đối chiếu, tức là sự gặp nhau giữa nội xứ-ngoại xứ-thức.

1. Nhãn xúc (cakkhusamphassa), sự gặp gỡ giữa mắt + cảnh sắc + nhãn thức.

2. Nhĩ xúc (sotasamphassa), sự gặp gỡ giữa tai+ cảnh thinh + nhĩ thức.

3. Tỷ xúc (ghānasamphassa), sự gặp gỡ giữa mũi + cảnh khí + tỷ thức.

4. Thiệt xúc (jivhāsamphassa), sự gặp gỡ giữa lưỡi + cảnh vị + thiệt thức.

5. Thân xúc (kāyasamphassa), sự gặp gỡ giữa thân + cảnh xúc + thân thức.

6. Ý xúc (manosamphassa) sự gặp gỡ giữa ý + cảnh pháp + ý thức.

D. III.243; S. II.3.

[314] Sáu khả niệm pháp (sāranīyadham-ma), pháp đáng ghi nhớ.

Xem lại [302]: Sáu pháp đa tác dụng (bahu-kāradhamma).

[315] Sáu pháp thuộc phần hạ liệt (hāna-bhāgiyadhamma).

Tức là sáu pháp bất kính (agāravatā):

1. Bất kính Đạo sư (satthari agāravatā)
2. Bất kính Giáo pháp (dhamme agāravatā)
3. Bất kính Tăng (saṅghe agāravatā)
4. Bất kính học giới (sikkhāya agāravatā)
5. Bất kính chuyên cần (appamāde agāravatā)
6. Bất kính tiếp đãi (paṭisanthāre agāravatā)

D. III: Dasuttara sutta.

--- o0o ---